Định luật Kepler mô tả gần đúng chuyển động hai vật quanh cùng một tâm hấp dẫn; với các hành tinh quay quanh Mặt Trời, T²/a³ xấp xỉ không đổi nếu dùng cùng hệ đơn vị, nhưng có hiệu chỉnh do khối lượng hành tinh và nhiễu loạn hấp dẫn. Trái Đất đi nhanh hơn gần cận nhật (đầu tháng 1) và chậm hơn gần viễn nhật (đầu tháng 7). Mùa ở Bắc bán cầu không hình thành do Trái Đất xa Mặt Trời vào mùa đông; trên thực tế thời điểm đó gần cận nhật. Tuy nhiên khoảng cách vẫn tác động đến thông lượng bức xạ. Góc chiếu nắng và độ dài ngày do độ nghiêng trục là nguyên nhân chính của sự thay đổi mùa.
| Hành tinh | a(AU) | T(yr) | T²/a³ |
|---|---|---|---|
| Sao Thủy | 0.387 | 0.241 | 1.001 |
| Sao Kim | 0.723 | 0.615 | 1.000 |
| Trái Đất | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| Sao Hỏa | 1.524 | 1.881 | 0.999 |
| Sao Mộc | 5.203 | 11.86 | 0.998 |
| Sao Thổ | 9.537 | 29.46 | 1.000 |
| Sao Thiên Vương | 19.19 | 84.01 | 0.999 |
| Sao Hải Vương | 30.07 | 164.8 | 1.000 |